Thứ ba, ngày 17 Tháng 7 năm 2018

Email   |   Blackboard   |

Đăng nhập

Đăng nhập

Tên đăng nhập *
Mật khẩu *
Ghi nhớ trạng thái đăng nhập

A. VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH

Câu 1: Học sinh, sinh viên là con gia đình thuộc diện hộ nghèo có được hưởng trợ cấp hàng tháng không? Mức là bao nhiêu? Nhận ở đâu?

Trả lời: Gia đình thuộc diện hộ nghèo có giấy xác nhận của địa phương, có con theo học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính qui, dài hạn tập trung thì người học được hưởng mức trợ cấp là 100.000 đồng/người/tháng. Nhận tại trường đang học.

Câu 2: Theo qui định hiện hành học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc diện cử tuyển được hưởng những chế độ, chính sách ưu tiên như thế nào trong giáo dục và đào tạo?

Trả lời: Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc diện cử tuyển được hưởng mức học bổng chính sách  kể từ ngày 01/01/2008. Theo qui định tại Thông tư Liên tịch số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008 qui định kể từ 01/01/2008, khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức học bổng chính sách được điều chỉnh theo tỉ lệ tương ứng với các quyết định điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của Nhà nước, bảo đảm mức học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu.

end faq

B. VỀ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP

Câu 1: Tiêu chuẩn xét, cấp học bổng khuyến khích học tập của học sinh, sinh viên tại Trường Đại học Đồng Tháp được quy định như thế nào?

Trả lời: Sinh viên hệ chính qui có:

- Điểm trung bình chung học tập đạt loại khá trở lên (lấy điểm thi, điểm kiểm tra lần thứ nhất; trong đó không có điểm thi dưới 2,0) thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập trong phạm vi quỹ học bổng khuyến khích học tập của trường.

- Kết quả rèn luyện đạt từ loại khá trở lên.

- Thang điểm dùng để xét học bổng là thang điểm 4.

Câu 2: Mức xét, cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh, sinh viên ở Trường Đại học Đồng Tháp như thế nào?

Trả lời: Học bổng khuyến khích học tập cho học sinh, sinh viên ở trường Đại học Đồng Tháp thực hiện theo các mức sau:

- Mức học bổng loại xuất sắc: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại xuất sắc và điểm rèn luyện đạt loại xuất sắc. Mức học bổng đối với hệ đại học và cao đẳng là 620.000 đồng/tháng.

- Mức học bổng loại giỏi: Có điểm trung bình chung học tập từ loại giỏi trở lên và điểm rèn luyện từ loại tốt trở lên. Mức học bổng đối với hệ đại học và cao đẳng là 520.000 đồng/tháng.

- Mức học bổng loại khá: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại khá trở lên và điểm rèn luyện đạt loại khá trở lên. Mức học bổng đối với hệ đại học và cao đẳng là 420.000 đồng/tháng.

Học bổng khuyến khích học tập cho học sinh, sinh viên được cấp thep từng học kì và cấp 10 tháng trong năm.

end faq

C. VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

Câu 1: Những học sinh, sinh viên bị kỉ luật thì việc phân loại kết quả rèn luyện như thế nào?

Trả lời: Đối với những học sinh, sinh viên bị kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.

Câu 2: Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy được phân thành mấy loại, thang điểm cụ thể của từng loại như thế nào?

Trả lời: Được phân thành 07 loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình khá, trung bình, yếu và kém; trong đó:

- Từ  90 -> 100 điểm               : Loại xuất sắc

- Từ 80  -> 89 điểm                 : Loại tốt

- Từ 70  -> 79 điểm                 : Loại khá

- Từ 60  -> 69 điểm                 : Loại trung bình khá

- Từ 50  -> 59 điểm                 : Loại trung bình

- Từ 30  -> 49 điểm                 : Loại yếu

-  Dưới 30 điểm                       : Loại kém

Sinh viên có điểm tổng cộng trên 100 điểm (cả điểm thưởng thì qui tròn 100 điểm)

Câu 3: Học sinh, sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém thì bị xử lí như thế nào?

Trả lời: Học sinh, sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.

end faq

D. VỀ TRỢ CẤP XÃ HỘI

Câu 1: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội?

Trả lời: Theo Thông tư số 53/1998/TTLB-BGD&ĐT-BTC-BLĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập ban hành kèm theo Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ, thì đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội là học sinh, sinh viên đang học tại các trường đào tạo công lập hệ chính quy tập trung – dài hạn trong nước thuộc các diện sau đây:

1.      Học sinh, sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao.

2.      Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.

3.      Học sinh, sinh viên là người tàn tật theo quy định của nhà nước tại Nghị  định số 81/CP ngày 23/11/1985, gặp khó khăn về kinh tế.

4.      Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập.

Câu 2: Hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên?

Trả lời: Học sinh, sinh viên thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội phải làm đơn xin hưởng trợ cấp xã hội và phải nộp đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì nhà trường mới xét cho hưởng trợ cấp xã hội, cụ thể như sau:

1. Học sinh, sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Căn cứ để xác định người dân tộc ít người là giấy khai sinh bản gốc, hoặc giấy kết hôn của bố mẹ (nếu giấy khai sinh bản gốc bị thất lạc), trong đó có ghi bố hoặc mẹ là người dân tộc ít người. Người dân tộc ít người ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănlà người dân tộc ít người liên tục sống ở vùng cao hoặc có hộ khẩu thường trú ít nhất từ 3 năm trở lên (tính đến thời điểm vào học tại trường đào tạo).

2. Học sinh, sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa. Ðây là những người không có người đỡ đầu chính thức, không có nguồn chu cấp thường xuyên (học sinh, sinh viên phải xuất trình giấy xác nhận của cơ quan thương binh xã hội cấp quận, huyện, thị xã trên cơ sở đề nghị của phường, xã nơi học sinh, sinh viên cư trú).

3. Học sinh, sinh viên là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 là những người gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật, được Hội đồng y khoa có thẩm quyền xác định (hồ sơ, thủ tục giám định y khoa áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư 34/TT-LB ngày 29/12/1993 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế). Học sinh, sinh viên thuộc diện này phải xuất trình biên bản giám định y khoa và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường về hoàn cảnh kinh tế khó khăn.

4. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình của họ thuộc diện xoá đói giảm nghèo (phải xuất trình giấy chứng nhận là hộ đói nghèo do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp).

Câu 3: Học sinh, sinh viên tàn tật được hưởng trợ cấp xã hội như thế nào?

Trả lời: Học sinh, sinh viên tàn tật được hưởng trợ cấp xã hội là người có cả hai điều kiện sau:

  • Khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật.
  • Gặp khó khăn về kinh tế.

Học sinh, sinh viên thuộc diện này phải xuất trình biên bản giám định y khoa (theo hướng dẫn tại Thông tư số 34/TTLB này 29/12/1993 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế) và giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường về hoàn cảnh kinh tế khó khăn.

Câu 4: Thế nào là học sinh, sinh viên có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn?

Trả lời: Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn là những học sinh, sinh viên mà gia đình của họ thuộc diện xóa đói giảm nghèo. Để được hưởng trợ cấp xã hội học sinh, sinh viên phải xuất trình sổ hộ nghèo do Sở Lao động-Thương binh và Xã hội cấp.

Câu 5: Học sinh, sinh viên thuộc diện trợ cấp xã hội sẽ được hưởng bao nhiêu tiền/tháng?

Trả lời:

- Theo quy định tại Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 thì học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy dài hạn tập trung hưởng mức trợ cấp 140.000 đồng/người/tháng.

- Theo quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23 tháng 12 năm 1997 thì học sinh, sinh viên đang học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn-tập trung thuộc các diện: mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; người tàn tật theo quy định chung của nhà nước và gặp khó khăn về kinh tế; học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập hưởng mức trợ cấp là 100.000 đồng/người/tháng.

- Trợ cấp xã hội được cấp 12 tháng trong năm.

Câu 6: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng nào được miễn, giảm học phí?

Trả lời: Theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ

- Miễn học phí cho các đối tượng sau:

1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005.

2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thư­ờng trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi n­ương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

4.Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nư­ớc.

6. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

7. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).

8. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

9. Học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo.

-Giảm học phí cho các đối tượng:

1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một số chuyên ngành, nghề nặng nhọc, độc hại.

2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp  đư­ợc hư­ởng trợ cấp thường xuyên;

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo;

c) Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề.

end faq

E. VỀ TÍN DỤNG ĐÀO TẠO

Câu 1: Tín dụng đối với học sinh, sinh viên là gì?  Được tổ chức thực hiện theo văn bản nào?

Trả lời: Tín dụng đối với học sinh, sinh viên là việc Nhà nước thực hiện chính sách cho vay hổ trợ để trang trãi một phần chi phí học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tín dụng đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 2162A/NHCS-TD của Ngân hàng Chính sách Xã hội ngày 02 tháng 10 năm 2007.

Câu 2: Đối tượng nào trong học sinh, sinh viên được vay vốn tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội?

Trả lời: Căn cứ vào Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên thì đối tượng được vay vốn tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội bao gồm:

            1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

            2. Học sinh, sinh viên là con (con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp) của chủ hộ gia đình, thuộc một trong các đối tượng sau:

            - Hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

            - Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

            3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Câu 3: Trong các trường hợp nào thì học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (thuộc đối tượng được vay vốn) mà không được vay vốn?

Trả lời: Những học sinh, sinh viên bị các cơ quan xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: Cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

Câu 4: Để được vay vốn tín dụng đào tạo học sinh, sinh viên phải có những điều kiện gì?

Trả lời: Căn cứ vào Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên thì đối tượng được vay vốn tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội phải có đủ các điều kiện sau:

            1. Học sinh, sinh viên đang sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

            2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.

            3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có giấy xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

            4. Có đủ hồ sơ theo yêu cầu của Ngân hàng Chính sách Xã hội.

Câu 5: Thời hạn cho vay đối với học sinh, sinh viên được quy định như thế nào?

Trả lời:

            1. Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món tiền đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được tính trong thỏa thuận Khế ước nhận nợ.Thời hạn cho vay bao gồm: Thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.

            - Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món tiền vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Trong thời hạn phát tiền vay, người vay chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay

            - Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi. Người vay và ngân hàng thỏa thuận cụ thể thời hạn trả nợ, tối đa bằng thời hạn phát tiền cho vay.

            2. Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều học sinh, sinh viên cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của học sinh, sinh viên khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo học sinh, sinh viên có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất.

Câu 6: Mức vốn cho vay hiện nay đối với học sinh, sinh viên quy định cụ thể như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 853/QĐ-TTg ngày 03/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên thì mức cho vay tối đa là 1.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Câu 7: Đối với học sinh, sinh viên mồ côi thuộc diện được vay thì thủ tục và quy trình cho vay được quy định cụ thể như thế nào?

Trả lời: Đối với học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ và thuộc diện được vay thì bản thân học sinh, sinh viên đó làm thủ tục vay trực tiếp không thông qua hộ gia đình, thủ tục để vay như sau:

            1. Hồ sơ cho vay: Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ kèm Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính), giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng).

            2. Quy trình cho vay:

            - Người vay nộp 1 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội nơi trường đóng trụ sở.

            - Nhận được hồ sơ xin vay, Ngân hàng Chính sách Xã hội xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và thực hiện các nội dung khác theo quy định tại Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

end faq

F. VỀ TRÌNH  ĐỘ NGOẠI NGỮ

Câu 1: Chuẩn đầu ra về ngoại ngữ áp dụng tại trường Đại học Đồng Tháp như thế nào?

Trả lời: Chuẩn đầu ra ngoại ngữ quy định năng lực ngoại ngữ SV cần đạt được khi xét và công nhận tốt nghiệp và được Bộ GDĐT quy định đối với SV toàn quốc.

Đối với SV chuyên ngành về tiếng Anh phải có chứng chỉ ngoại ngữ khác: chứng chỉ quốc gia trình độ A đối với trình độ cao đẳng và chứng chỉ quốc gia trình độ B đối với trình độ đại học.

Đối với SV các ngành không chuyên tiếng Anh phải đạt chuẩn TOEIC là: 299 điểm với trình dộ cao đẳng và 405 điểm đối với trình độ đại học.

Câu 2: Quy trình tổ chức học tập để đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ với các ngành học không chuyên ngoại ngữ ở trường ĐH Đồng Tháp?

Trả lời:  tổ chức học tập ngoại ngữ được tổ chức tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học (Trung tâm NN-TH) theo quy trình sau:

1. Sinh viên đăng ký dự thi kiểm tra đầu vào về ngoại ngữ để sắp lớp. Nếu không dự thi sẽ được sắp lớp TOEIC 1.

2. Nếu SV sau kiểm tra đầu vào có số điểm đủ chuẩn đầu ra sẽ được miễn học. SV chưa đủ chuẩn, sẽ được sắp vào lớp với trình độ tương ứng.

3. SV học theo thời khóa biểu do Trung tâm NN-TH và dự các kỳ thi kiểm tra cho tới khi đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ.

Như vậy, có SV chỉ cần thi kiểm tra đầu vào đã đạt chuẩn đầu ra, nhưng cũng có SV sẽ phải học nhiều lớp mới đạt chuẩn đầu ra.

Câu 3: Tổ chức học tập để đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ với các ngành học chuyên ngoại ngữ ở trường ĐH Đồng Tháp?

Trả lời: 

a. Đối với SV đã có các chứng chỉ do các trung tâm ngoại ngữ khác cấp có thể không đăng ký học nhưng vẫn phải dự kỳ thi do Trung tâm NN-TH tổ chức để được cấp chứng chỉ ương ứng.

b. Đối với SV chưa có chứng chỉ phải đăng ký học tại Trung tâm NN-TH để được dự thi và cấp chứng chỉ. SV phải có chứng chỉ trình độ A mới được học trình độ B.

Câu 4: Sau khi kết thúc môn học, sinh viên có phải dự kiểm tra không?

Trả lời: Có

- Đối với sinh viên các lớp CCQG A, B

Sau khi hoàn tất chương trình A, B sinh viên đăng ký dự thi CCQG trình độ A, B. Nếu sinh viên muốn thi CCQG B, phải có CCQG A làm điều kiện dự thi.

- Đối với sinh viên các lớp TOEIC

Sau khi kết thúc môn học, sinh viên phải dự kỳ thi kiểm tra trình độ Tiếng Anh chuẩn TOEIC. Căn cứ kết quả thi, sẽ có những trường hợp sau:

+ Nếu sinh viên đạt điểm thấp hơn bậc học hiện tại, sinh viên phải học lại ở bậc tương ứng với kết quả vừa được đánh giá.

+ Nếu sinh viên đạt điểm tương ứng với bậc đang học, sinh viên phải học lại bậc học hiện tại. (sinh viên có quyền chọn cách tự học và đợi đăng ký vào kỳ thi kế tiếp)

+ Nếu sinh viên đạt điểm cao hơn điểm chuẩn đầu ra quy định thì được áp dụng theo Khoản 4 Điều 4 của Quy định 86.

Câu 5: Những sinh viên đạt chuẩn hoặc vượt chuẩn điểm đầu ra TOEIC có được cấp Giấy chững nhận để nộp kèm hồ sơ xin việc làm sau khi ra trường không?

Trả lời: Không. Nếu sinh viên muốn có chứng chỉ để nộp hồ sơ xin việc làm, sinh viên phải đăng ký dự thi Chứng chỉ TOEIC quốc tế do Trung tâm Ngoại ngữ & Tin học phối hợp với IIG Việt Nam tổ chức. (Xem Kế hoạch tổ chức các kỳ thi trong năm học của Trung tâm Ngoại ngữ & Tin học có đăng tải trên Website của trường).

Câu 6: Nếu sinh viên có các chứng chỉ quốc tế có được dùng để quy đổi điểm chuẩn TOEIC đầu ra hay không?

Trả lời: Có. Sinh viên có các chứng chỉ quốc tế TOEFL Paper, TOEFL CBT, TOEFL IBT, IELTS, TOEIC còn trong thời gian sử dụng do các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép đánh giá, có quyền yêu cầu quy đổi thay thế điểm chuẩn TOEIC đầu ra (Xem Khoản 3 Điều 4 của Quy định 86 để biết thêm chi tiết).

end faq

G. VỀ HỌC TÍN CHỈ GDTC (Cho các ngành không chuyên GDTC)

Câu hỏi 1: Tại sao SV phải học tập và rèn luyện GDTC?

Trả lời: Học tập và rèn luyện GDTC là bắt buộc đối với tất cả SV nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra về thể chất và tinh thần. Theo quy định của Bộ GDĐT, chứng chỉ GDTC là một trong các điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp.

Câu hỏi 2: Chuẩn đầu vào và chuẩn đầu ra về GDTC đối với SV không chuyên GDTC trong Trường Đại học Đồng Tháp?

Trả lời: Chuẩn đầu vào là quy định về thể chất đối với học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông. SV khi vào trường chưa đạt chuẩn đầu vào phải đăng ký học tập và rèn luyện cho đến khi đạt tại khoa Giáo dục thể chất.

Chuẩn đầu ra là quy định về thể chất đối với SV tốt nghiệp, được tổ chức dưới hình thức câu lạc bộ: điền kinh, khiêu vũ, võ thuật, cầu lông...

SV đạt chuẩn đầu vào mới được đăng ký học tập và rèn luyện chuẩn đầu ra

Câu hỏi 3: Quy trình kiểm tra, đăng ký học tập và rèn luyện chuẩn đầu vào?

Trả lời:  Kiểm tra chuẩn đầu vào được áp dụng cho sinh viên mới nhập học, trong học kỳ I của năm thứ nhất.Kiểm tra chuẩn đầu vào không bắt buộc. SV khuyết tật, mắc các bệnh hạn chế vận động được miễn kiểm tra đầu vào.

SV không dự kiểm tra đầu vào hoặc có kiểm tra đầu vào nhưng không đạt chuẩn phải học tập cho đến khi đạt chuẩn. Khối lượng học tập để đạt chuẩn đầu vào tương đương với 2 tín chỉ. SV đăng ký học tập và đóng học phí tại Khoa GDTC.

Câu hỏi 4: Đăng ký học tập và rèn luyện chuẩn đầu vào về GDTC?

Trả lời: Sau khi đã đạt chuẩn đầu vào, SV chủ động đăng ký học tập tại Khoa GDTC.

SV các ngành sư phạm được miễn học phí cho lần học thứ nhất, các trường hợp còn lại (SV ngành sư phạm học lần hai và SV các ngành ngoài sư phạm) đóng học phí tại tại Khoa GDTC.

SV khuyết tật, mắc các bệnh hạn chế vận động được ưu tiên trong việc chọn môn học phù hợp về TD-TT để học tập.

Câu hỏi 5: Học tập và rèn luyện GDTC có áp dụng theo học chế tín chỉ không?

Trả lời: Học tập và rèn luyện GDTC được áp dụng theo học chế tín chỉ: SV chủ động đăng ký; đăng ký xong, trong thời gian quy định, có thể rút khỏi lớp môn học; đăng ký nhưng không học, không dự thi (nhưng không làm đơn xin nhận điểm I) sẽ bị điểm F...

Câu 6. Khi hết hạn đăng kí mà sinh viên không đăng kí thì có được học và thi kết thúc học phần không?

Trả lời: Nếu hết hạn đăng kí mà sinh viên không lên đăng kí thì sẽ không được học và dự kiểm tra kết thúc học phần đó và phải đợi khóa sau để đăng kí học và kiểm tra lại.

Câu 7. Khi sinh viên đã đăng kí học nhưng không tham gia học ở khóa học đó thì có được bảo lưu học phí sang khóa học sau không?

Trả lời: Sinh viên đã đăng kí học ở khóa nào thì phải tham gia học ở khóa học đó và nếu không học ở khóa học đó thì sẽ không được bảo lưu học phí sang khóa học sau.

Câu 8. Chương trình GDTC được tổ chức học như thế nào?

Trả lời: Chương trình GDTC gồm 02 học phần: GDTC1 và GDTC2

- GDTC1:  Chuẩn đầu vào (02 Tín chỉ - Điền kinh)

- GDTC2: Chuẩn đầu ra (02 Tín chỉ - Học theo hình thức tự chọn CLB)

* Tổ chức học tập GDTC gồm:

1. Kiểm tra chuẩn đầu vào (không bắt buộc):

- Sinh viên mới vào trường có thể đăng kí được kiểm tra hoặc không (nếu tự đánh giá là không đạt chuẩn đầu vào)

- Sinh viên đăng kí kiểm tra đầu vào làm thủ tục tại Trung tâm TDTT của Trường.

2. Học tập theo chuẩn đầu vào

- SV dự kiểm tra và đạt chuẩn đầu vào được quyền đăng kí học môn học GDTC2.

- SV dự kiểm tra không đạt chuẩn đầu vào và sinh viên không dự kiểm tra sẽ phải tích lũy môn học GDTC1 trước khi học môn học GDTC2.

Môn học GDTC2 được miễn học phí cho lần học đầu tiên với các ngành Sư phạm.

3. Học tập theo chuẩn đầu ra (GDTC2)

Sinh viên phải đạt chuẩn đầu ra theo chuẩn đầu ra của từng CLB mà mình đã lựa chọn

Câu 9. Sinh viên tham gia học tập tại các CLB có được Trung tâm TDTT trang bị trang phục, dụng cụ học tập hay không?

Trả lời: Sinh viên tham gia học tập tại các CLB phải tự trang bị trang phục, dụng cụ học tập theo quy định của từng CLB mà sinh viên đã đăng kí.

Câu 10. Sinh viên khuyết tật, hạn chế vận động, không đủ sức khỏe tham gia học các môn GDTC thì có được miễn học chứng chỉ GDTC không?

Trả lời: Sinh viên khuyết tật, hạn chế vận động, không đủ sức khỏe tham gia học các môn GDTC thì phải đăng kí CLB Cờ vua do Trung tâm TDTT tổ chức.

end faq